TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Doanh nghiệp Việt Nam muốn tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài thì cần quan tâm và chú ý đến những điều kiện gì? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao? Qua bài viết này KAV Lawyers sẽ thông tin đến các bạn những điểm cần lưu ý khi tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài và trình tự, thủ tục thực hiện tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 (“BLLĐ 2019”) và Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 20/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (“Nghị định 152”).

Trước tiên, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện để tuyển dụng người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Căn cứ khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 thì doanh nghiệp chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.  

Trình tự, thủ tục tuyển dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Bước 1: Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 152 BLLĐ 2019 thì doanh nghiệp trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ và các bước như sau:

  • Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài hoặc Báo cáo thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trong trường hợp trước đó đã đăng ký giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài;
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
  • Nộp báo cáo giải trình đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
  • Thời hạn nộp là trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Lưu ý: Doanh ngiệp không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài thuộc một trong các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 152.

Bước 2: Đề nghị cấp Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

Sau khi có văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài thì doanh nghiệp tiến hành đề nghị xin cấp giấy phép lao động. Đối với những trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 BLLĐ 2019 và Điều 7 Nghị định 152 thì tiến hành thủ tục xin xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động. Đối với trường hợp không phải xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.

Đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép lao động cần chuẩn bị:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp. Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử NLĐ sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục (đối với trường hợp NLĐ nước ngoài vào làm việc theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp);
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp NLĐ nước ngoài vào làm việc theo hình thức ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận);
  • Ngoài ra, còn bao gồm các tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt.

Đối với trường hợp xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì cần chuẩn bị:

  • Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị;
  • Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Ngoài ra, còn bao gồm các tài liệu khác trong trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Những trường hợp không cần xin xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mà chỉ cần báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc được quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của BLLĐ 2019 và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Đề nghị cấp thị thực cho người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam

Sau khi đã nhận được Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo về việc bảo lãnh cấp thị thực vào Việt Nam với Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Sau đó, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho người lao động nước ngoài đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Sau khi nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, doanh nghiệp thông báo cho người lao động nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu quốc tế (trong trường hợp có đề nghị) theo quy định.

Lưu ý:

– Thị thực ký hiệu LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

– Thị thực ký hiệu LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Trên đây là thông tin về trình tự thủ tục tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Bộ luật lao động 2019 và nghị định hướng dẫn thi hành về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nếu có thêm thắc mắc hoặc cần tư vấn pháp luật, quý khách vui lòng liên hệ KAV Lawyers qua các địa chỉ liên lạc sau:

Email: [email protected] hoặc [email protected]

Số điện thoại: (+84) 28 6270 7075 hoặc (+84) 949 761 861

KAV Lawyers – Công ty luật uy tín hân hạnh được phục vụ quý khách !

Your Language »