Thủ tục, trình tự yêu cầu Toà án công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài

Trong những năm gần đây, số lượng vụ việc yêu cầu công nhận và cho thi hành (CNVCTH) bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài (TANN) và phán quyết của Trọng tài nước ngoài (TTNN) cho dù không nhiều nhưng cũng có sự gia tăng đáng kể so với giai đoạn trước. Sự gia tăng về số lượng cũng như ý nghĩa quan trọng của việc CNVCTH bản án, quyết định của TANN và phán quyết của TTNN trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng và toàn diện hơn, đòi hỏi cần phải được tiếp tục nghiên cứu và phân tích dựa trên cơ sở thực tiễn thi hành và các vấn đề pháp lý liên quan.

  1. Trong bài viết này, chúng tôi đi sâu vào việc làm rõ nội dung cơ bản sau: Thủ tục, trình tự yêu cầu Tòa án công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài:

Thủ tục công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo Chương XXXVII Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài;
  • Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định thì kèm theo đơn yêu cầu phải có giấy tờ, tài liệu sau đây:
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực phán quyết của Trọng tài nước ngoài;
    • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận trọng tài giữa các bên.

Đối với đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài thì cần đảm bảo các nội dung theo khoản 1 Điều 452 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành và giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Lưu ý: Nếu phán quyết trọng tài và thỏa thuận trọng tài không được lập bằng tiếng Việt, người nộp đơn phải gửi kèm theo bản dịch đã được công chứng, chứng thực hợp pháp của các văn bản này.

Bước 2: Nộp đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của tòa trọng tài nước ngoài

Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại Bộ Tư pháp Việt Nam hoặc Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ Tư pháp thì:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.
  • Trường hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Tòa án mà sau đó lại nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã hủy bỏ, đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Toà án:

  • Trường hợp nộp yêu cầu tại Tòa án mà sau khi thụ lý mà Tòa án xét thấy việc giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án khác của Việt Nam thì Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự.
  • Trong trường hợp việc giải quyết hồ sơ không nằm trong thẩm quyền của tòa án nơi tiếp nhận hồ sơ: Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và người nộp đơn yêu cầu.

Lưu ý: Trong trường hợp việc nộp hồ sơ yêu cầu chậm trễ vì lý do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan:

  • Người có quyền nộp đơn yêu cầu phải chứng minh được việc không thể gửi đơn đúng thời hạn (03 năm kể từ ngày phán quyết của tòa trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật) xuất phát từ nguyên nhân sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
  • Thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

Bước 3: Thụ lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày phán quyết của trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người có quyền nộp đơn yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 452 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 có quyền nộp hồ sơ yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài tại:

  • Bộ Tư pháp Việt Nam: khi điều ước quốc tế điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định; hoặc
  • Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam: khi không có điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế không quy định.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ Tư pháp:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định thì Bộ Tư pháp phải chuyển cho Tòa án có thẩm quyền.
  • Trường hợp Bộ Tư pháp đã chuyển hồ sơ cho Tòa án mà sau đó lại nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho biết đang xem xét hoặc đã hủy bỏ, đình chỉ thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Bộ Tư pháp phải thông báo ngay bằng văn bản cho Tòa án biết.

Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Tòa án:

  • Trường hợp việc giải quyết hồ sơ nằm trong thảm quyền của tòa án nơi tiếp nhận hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc nhận được đơn và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có đơn yêu cầu gửi đến, Tòa án có thẩm quyền sẽ xem xét, thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp.
  • Trong trường hợp việc giải quyết hồ sơ không nằm trong thẩm quyền của tòa án nơi tiếp nhận hồ sơ: Tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và xóa tên yêu cầu đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và người nộp đơn yêu cầu.

Lưu ý: Trong trường hợp việc nộp hồ sơ yêu cầu chậm trễ vì lý do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan:

  • Người có quyền nộp đơn yêu cầu phải chứng minh được việc không thể gửi đơn đúng thời hạn (03 năm kể từ ngày phán quyết của tòa trọng tài nước ngoài có hiệu lực pháp luật) xuất phát từ nguyên nhân sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
  • Thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.

Trong trường hợp tòa án đã thụ lý ra quyết định chuyển hồ sơ cho tòa án khác để thụ lý:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định, đương sự có quyền khiếu nại và Viện kiểm sát có quyền kiến nghị đối với quyết định này.
  • Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.

Bước 4: Chuẩn bị và mở phiên họp xét đơn yêu cầu

Quy trình xét đơn yêu cầu sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 457 và Điều 458 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

  • Đối với giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày thụ lý hồ sơ, tùy từng trường hợp mà Tòa án sẽ ra một trong các quyết định sau đây:
  • Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
  • Đối với giai đoạn mở phiên họp xét đơn yêu cầu:
  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa án phải mở phiên họp.
  • Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện. Kiểm sát viên của Viện kiểm sát cùng cấp, người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải có mặt trong phiên họp.
  • Sau khi xem xét đơn yêu cầu, giấy tờ, tài liệu kèm theo, nghe ý kiến của người được triệu tập, của Kiểm sát viên, Hội đồng thảo luận và quyết định theo đa số.
  • Hội đồng có quyền ra quyết định công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài hoặc quyết định không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài.
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu đương sự ở nước ngoài không có người đại diện hợp pháp tại Việt Nam và Tòa án đã ra quyết định vắng mặt họ thì Tòa án gửi quyết định cho họ theo đường dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Bộ Tư pháp theo quy định của điều ước quốc tế.

Lưu ý: Thời hạn của giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu có thể được kéo dài thêm không quá 02 tháng vì lý do yêu cầu người được thi hành có văn bản giải thích cho Tòa các điểm chưa rõ trong đơn yêu cầu.

Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu khi có một trong các căn cứ sau đây:

  • Phán quyết của Trọng tài nước ngoài đang được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi Trọng tài ra phán quyết xem xét lại;
  • Người phải thi hành là cá nhân chết hoặc người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
  • Người phải thi hành là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ việc giải quyết đơn yêu cầu, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp.

Email: info@kavlawyers.com hoặc vu@kavlawyers.com

Số điện thoại: (+84) 28 6270 7075 hoặc (+84) 949 761 861

KAV LAWYERS – Công ty Luật uy tín rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

Your Language »