THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH

Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp định nghĩa tạm ngừng kinh doanh là một trong các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, theo đó tại khoản 1 Điều 41 của Nghị định này quy định “Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”.

Nếu như trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 (LDN 2014) quy định rằng doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh thì Luật Doanh nghiệp 2020 (LDN 2020) đã điều chỉnh thời hạn này xuống chậm nhất là 03 ngày làm việc. Theo đó, Nghị định 01/2020/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp cũng có một số quy định điều chỉnh theo Luật Doanh nghiệp mới về trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Qua bài viết này, KAV Lawyers sẽ thông tin đến bạn đọc trình tự và thủ tục để thực hiện tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định hướng dẫn mới nhất.

Trước hết, doanh nghiệp cần lưu ý những trường hợp bắt buộc phải tạm ngưng kinh doanh, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt kinh doanh theo quy định của pháp luật như:

  • Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và các quy định khác có liên quan;
  • Theo quyết định của Tòa án.

Để thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để đăng ký tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị những văn bản, giấy tờ sau:

  • Thông báo về việc tạm ngưng kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh); bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần);
  • Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh); nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần); quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;
  • Giấy ủy quyền (trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục).

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/ người được ủy quyền hợp pháp sau khi chuẩn bị một bộ hồ sơ như trên thì đến Phòng đăng ký kinh doanh, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở nộp hồ sơ hoặc có thể nộp hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.
  • Người nộp đơn nhận giấy biên nhận từ Phòng đăng ký kinh doanh, trong biên nhận sẽ ghi ngày hẹn trả kết quả, đến ngày được ghi trong giấy hẹn, người nộp đơn sẽ đến Phòng đăng ký kinh doanh để lấy giấy xác nhận.

Bước 3: Trả kết quả

  • Sau khi xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Sau đó, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Bước 4: Thông báo với cơ quan quản lý thuế

Doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân hoạt động có đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì không cầnthông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Các đối tượng không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(Điều 4 Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế)

Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm .
  • Lệ phí môn bài được miễn với điều kiện: phải gửi văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh cho cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh (khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP).

Trên đây là bài viết về trình tự thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp, nếu có thắc mắc hoặc mong muốn tư vấn pháp luật, quý khách có thể liên lạc với KAV Lawyers qua các thông tin liên lạc sau:

Email: [email protected] hoặc [email protected]

Số điện thoại: (+84) 28 6270 7075 hoặc (+84) 949 761 861

KAV LAWYERS – Công ty Luật uy tín hân hạnh được phục vụ quý khách.

Your Language »