THÔNG TƯ SỐ 01/2021/TT-BKHĐT HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Ngày 16/03/2021 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, theo đó Thông tư này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2021. Do đó, Quý doanh nghiệp cần phải theo dõi và cập nhật về các biểu mẫu được ban hành kèm theo thông tư này trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Sau đây KAV Lawyers xin cung cấp cho bạn đọc những biểu mẫu được sử dụng thống nhất khi Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực.

  • Các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh:

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP GỒM:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục I-1);

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2);

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3);

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (Phụ lục I-4);

+ Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Phụ lục I-5);

+ Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6);

+ Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Phụ lục I-7);

+ Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8);

+ Danh sách thành viên công ty hợp danh (Phụ lục I-19);

+ Danh sách người đại diện theo pháp luật/ người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10).

THÔNG BÁO VÀ CÁC VĂN BẢN KHÁC DO DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1);

+ Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2);

+ Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục II-3);

+ Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Phụ lục II-4);

+ Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5);

+ Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục II-6);

+ Thông báo về việc lập chi nhánh/ văn phòng đại diện ở nước ngoài (Phụ lục II-7);

+ Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/ văn phòng đai diện/ địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-8);

+ Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/ chi nhánh/ văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-19);

+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/ văn phòng đại diện ở nước ngoài (Phụ lục 21);

+ Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-22);

+ Thông báo về việc hủy bỏ Nghị quyết/Quyết định giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-23);

+ Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-10);

+ Thông báo về việc phản hồi kết quả rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý doanh nghiệp (Phụ lục II-11);

+ Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-12);

+ Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (Phụ lục II-13);

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (Phụ lục II-14);

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp (Phụ lục II-15);

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán (Phụ lục II-16);

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán/Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (Phụ lục II-17);

+ Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-18);

+ Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-24).

+ Thông báo thay đổi nội dung cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (Phụ lục II-27);

+ Thông báo chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (Phụ lục II-28).

MẪU VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHO HỘ KINH DOANH

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-1);

+ Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-2);

+ Thông báo thay đổi chủ hộ kinh doanh (Phụ lục III-3);

+ Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doạnh (Phụ lục III-4);

+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh (Phụ lục III-5);

+ Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-6).

Trên đây là thông tin về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn bởi Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp. Nếu có thắc mắc hoặc mong muốn tư vấn pháp luật quý khách vui lòng liên hệ với KAV Lawyers qua các thông tin liên lạc sau:

Email: : [email protected] hoặc [email protected]

Số điện thoại: (+84) 28 6270 7075 hoặc (+84) 949 761 861

KAV Lawyers – Công ty Luật uy tín hân hạnh phục vụ quý khách.

Your Language »