Phải làm gì khi người nước ngoài cư trú quá hạn tại Việt Nam?

Hiện nay, người nước ngoài nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam ngày càng nhiều và vì nhiều lý do mà tình trạng vi phạm pháp luật về cư trú ngày càng phổ biến, đặc biệt là vấn đề lưu trú quá hạn. Thông qua bài viết này, KAV Lawyers sẽ cung cấp cho quý bạn đọc một số quy định pháp luật Việt Nam hiện hành quy định về thời hạn cư trú, những hậu quả pháp lý mà người nước ngoài phải đối mặt khi cư trú quá hạn cũng như các bước cần thực hiện khi gặp trường hợp này.

1. Quy định về thời hạn cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019, 2023) (“Luật Xuất nhập cảnh 2014), cư trú đối với người nước ngoài có nghĩa là tạm trú và thường trú.

Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Xuất nhập cảnh 2014, thời hạn tạm trú đối với trường hợp không được cấp thẻ tạm trú sẽ tương ứng như sau:

  • Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực có ký hiệu DL thời hạn trên 30 ngày thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú;
  • Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế, nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
  • Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày, nếu vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam thì cấp tạm trú 30 ngày;
  • Đối với người không thuộc trường hợp được cấp thị thực ký hiệu DL và theo điều ước quốc tế, vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày, vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam thì cấp tạm trú 30 ngày.
  •  Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.
  • Thời hạn tạm trú có thể bị cơ quan quản lý Xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Xuất nhập cảnh 2014, thời hạn tạm trú đối với trường hợp được cấp thẻ tạm trú sẽ tương ứng như sau:

  • Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ 1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
  • Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Đối với trường hợp được cấp thường trú, căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Xuất nhập cảnh 2014 định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ.

Như vậy, thời hạn cư trú đối với người nước ngoài có thể từ vài ngày đến vài năm tùy thuộc vào thời hạn được ghi nhận tại Visa hoặc thẻ tạm, thường trú. Trường hợp quá thời hạn cư trú được ghi nhận mà người nước ngoài vẫn chưa rời khỏi Việt Nam thì được xem là quá hạn cư trú.

2. Xử phạt đối với trường hợp lưu trú quá hạn

Căn cứ quy định của Nghị định 144/2021/NĐ-CP, Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn sẽ bị xử phạt hành chính với các mức như sau:

  • Xử phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 16 ngày;
  • Xử phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 16 ngày đến 30 ngày;
  • Xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp từ 30 ngày đến dưới 60 ngày;
  • Xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 60 ngày đến dưới 90 ngày;
  • Xử phạt hành chính từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp từ 90 ngày trở lên.

Ngoài xử phạt hành chính như quy định nêu trên, người nước ngoài khi cư trú quá hạn có thể bị buộc xuất cảnh hoặc nghiêm trọng hơn là trục xuất khỏi Việt Nam, cấm nhập cảnh trong một thời gian nhất định hoặc có thể là vĩnh viễn tại Việt Nam.

3. Làm gì khi lưu trú quá hạn 

Căn cứ theo quy định tại Luật Xuất nhập cảnh 2014, Nghị định 144/2021/NĐ-CP, khi phát hiện bản thân đang cư trú quá hạn, người nước ngoài cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Trình báo tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

Khi người nước ngoài phát hiện đã quá thời hạn cư trú, cần lập tức đến ngay phòng quản lý xuất nhập cảnh địa phương nơi mình đang cư trú để khai báo và được hướng dẫn các hồ sơ, thủ tục và quy định liên quan.

Hoặc đến tại Cục quản lý xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh số 337 Đ. Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh/ Cục quản lý xuất nhập cảnh TP. Hà Nội số 46 P. Trần Phú, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội

Bước 2: Thực hiện nộp phạt theo quy định

Sau khi khai báo, cơ quan có thẩm quyền sẽ ghi nhận thông tin, gửi thông báo về mức phạt đối với từng trường hợp cụ thể và thời hạn nộp phạt.

Bước 3: Xin visa xuất cảnh

Sau khi hoàn tất việc đóng phạt, tùy vào trường hợp và nhu cầu, người nước ngoài liên hệ cục hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh xin cấp mới visa hoặc giấy phép xuất cảnh 

Trong trường hợp người nước ngoài thuộc trường hợp có quyết định buộc xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi Việt Nam, người nước ngoài theo quyết định sẽ phải rời Việt Nam trong thời hạn quy định tại quyết định.

Bước 4: Xuất cảnh

Sau khi xin được visa để xuất cảnh hoặc có quyết định buộc xuất cảnh hoặc trục xuất khỏi Việt Nam, người nước ngoài đến các địa điểm chỉ định hoặc lựa chọn (nếu được) để làm thủ tục xuất cảnh khỏi Việt Nam

Như vậy, trong trường hợp người nước ngoài cư trú quá hạn tại Việt Nam, cần nhanh chóng liên hệ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để được hỗ trợ giải quyết để tránh các mức phạt và hình thức xử lý lớn, ảnh hưởng đến bản thân trong quá trình di chuyển và xuất nhập cảnh tại Việt Nam sau này.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của KAV Lawyers về những quy định pháp luật đối với trường hợp người nước ngoài cư trú quá hạn tại Việt Nam.

Trên đây là bài viết của KAV Lawyers sơ lược các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn đề cư trú quá hạn của người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu có thêm thắc mắc hoặc mong muốn tư vấn pháp luật, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với KAV Lawyers qua các thông tin sau:

Email: info@kavlawyers.com hoặc vu@kavlawyers.com

Số điện thoại: (+84) 28 6270 7075 hoặc (+84) 949 761 861

KAV LAWYERS – Công ty Luật uy tín rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

Your Language »