Chế độ tài sản khi người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam

Hiện nay, công dân Việt Nam và người nước ngoài kết hôn dựa trên pháp luật Việt Nam ngày dần trở nên phổ biến. Do đó dựa trên bài viết này, KAV Lawyers sẽ cung cấp cho quý đọc giả các quy định về chế độ tài sản trong trường hợp người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

1. Chế độ tài sản vợ chồng 

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Theo Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc theo sự thỏa thuận của các bên. Theo đó:

  • Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thoả thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên bố vô hiệu. 
  • Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

2. Xác định tài sản trong thời kỳ hôn nhân

2.1. Tài sản chung của vợ chồng

a) Cơ sở xác định tài sản chung

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng gồm: 

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Theo Điều 9 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ: khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

 b) Quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung

Theo Điều 213 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định giữa vợ, chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản như sau:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ, chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ, chồng cùng phải chịu trách nhiệm.
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

2.2 Tài sản riêng của vợ chồng

a) Cơ sở xác định tài sản riêng

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng gồm: tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Theo Điều 11 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật là: (i) Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; (ii) tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; (iii) khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

b) Quyền và nghĩa vụ đối với tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

    Theo Điều 10 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định quyền đối với tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân như sau: Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

    Theo Điều 274 Bộ luật Dân sự 20, nghĩa vụ được quy định như sau:” Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).”

    Theo Điều 275 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ sẽ phát sinh dựa trên:

    • Hợp đồng.
    • Hành vi pháp lý đơn phương.
    • Thực hiện công việc không có ủy quyền.
    • Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
    • Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
    •  Căn cứ khác do pháp luật quy định.

    Như vậy, nghĩa vụ của tài sản riêng sẽ phát sinh dựa trên các giao dịch thực tế theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. 

    Tóm lại, trong thời kỳ hôn nhân, tài sản của vợ chồng có thể được xác định thông qua thỏa thuận hoặc xác định dựa vào các điều kiện tương ứng như trên. Tùy theo từng chế độ tài sản (riêng hoặc chung) mà vợ chồng hoặc mỗi bên sẽ phát sinh các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần tài sản đó.

    Trên đây là ý kiến tư vấn của KAV Lawyers về chế độ tài sản khi người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam. Nếu có thêm thắc mắc hoặc mong muốn tư vấn pháp luật, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với KAV Lawyers qua các thông tin sau:

    Email: info@kavlawyers.com hoặc vu@kavlawyers.com

    Số điện thoại: (+84) 28 6270 7075 hoặc (+84) 949 761 861

    KAV LAWYERS – Công ty Luật uy tín rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

    Your Language »